Hội đồng quản trị là gì?

Hội đồng quản trị (“HĐQT”) là một nhóm các cá nhân được bầu đại diện cho các cổ đông quản lý công ty.

Hội đồng quản trị
💡
Hội đồng quản trị chỉ xuất hiện trong cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần.

Hội đồng Quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Trong đó, các thành viên sẽ bầu ra một người làm Chủ tịch HĐQT.

HĐQT ra quyết định thông qua biểu quyết tại các cuộc họp. Nghị quyết của HĐQT được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ khác cao hơn.

Hội đồng quản trị (“HĐQT) là một nhóm các cá nhân được bầu đại diện cho các cổ đông quản lý công ty. HĐQT có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

HĐQT chỉ xuất hiện trong cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần.

Cơ cấu tổ chức của HĐQT

HĐQT có từ 03 đến 11 thành viên với nhiệm kỳ 5 năm. Trong đó, các thành viên sẽ bầu ra một người làm Chủ tịch HĐQT. Số lượng thành viên cụ thể được quy định rõ trong Điều lệ công ty.

Thành viên HĐQT phải được Đại hội đồng cổ đông bầu ra.

Thành viên HĐQT có thể được bầu lại trong các nhiệm kỳ tiếp theo, với số lượng nhiệm kỳ không bị hạn chế.

Theo Luật doanh nghiệp, thành viên HĐQT có thể bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong các trường hợp sau đây:

  • Không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.
  • Không tham gia các hoạt động của HĐQT  trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;
  • Có đơn từ chức;
  • Trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.
  • Thành viên HĐQT có thể bị bãi nhiệm theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Quyết định của HĐQT

HĐQT ra quyết định thông qua biểu quyết tại các cuộc họp. HĐQT có thể họp định kỳ hoặc bất thường. Cuộc họp do Chủ tịch HĐQT triệu tập khi xét thấy cần thiết, nhưng mỗi quý phải họp ít nhất một lần.

Quyết định của HĐQT được thể hiện bằng nghị quyết. Nghị quyết của HĐQT được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ khác cao hơn. Trong trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch HĐQT.

Quyền hạn của HĐQT

Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, HĐQT có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

  • Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
  • Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
  • Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
  • Quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
  • Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
  • Quyết định mua lại cổ phần theo quy định;
  • Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định;
  • Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
  • Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỉ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch theo quy định;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định;
  • Quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó;
  • Cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;
  • Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
  • Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
  • Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;
  • Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
  • Kiến nghị mức cổ tức được trả;
  • Quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
  • Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty...