Trái phiếu doanh nghiệp là gì?

Trái phiếu doanh nghiệp là một loại chứng khoán do doanh nghiệp phát hành ra nhằm mục đích vay nợ.

Trái phiếu doanh nghiệp
💡
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu nhằm mục đích vay nợ bổ sung nguồn vốn.

Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của doanh nghiệp, có quyền nhận lãi định kỳ và được nhận lại vốn ban đầu khi trái phiếu đáo hạn.

Trái phiếu doanh nghiệp ít rủi ro hơn cổ phiếu, người nắm giữ trái phiếu sẽ được ưu tiên thanh toán trước cổ đông khi doanh nghiệp phá sản, giải thể.

Khi cần huy động vốn vay, doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa các hình thức như vay ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu. Trái phiếu doanh nghiệp đại diện cho khoản vay của doanh nghiệp, khi phát hành trái phiếu, doanh nghiệp sẽ trở thành bên vay nợ và người sở hữu trái phiếu sẽ là chủ nợ của doanh nghiệp đó.

Đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp

  • Mệnh giá trái phiếu là số tiền mà doanh nghiệp phát hành vay từ trái chủ. Mệnh giá trái phiếu là căn cứ để xác định số tiền lãi mà trái chủ được nhận. Ở Việt Nam mệnh giá trái phiếu được quy định là 100.000 đồng.
  • Lãi suất trái phiếu là lãi suất mà công ty phát hành trả cho người sở hữu trái phiếu. Lãi suất trái phiếu tính theo phần trăm dựa trên mệnh giá trái phiếu.
  • Giá phát hành là giá mà công ty phát hành bán trái phiếu lần đầu.
  • Ngày đáo hạn là ngày trái phiếu đến hạn thanh toán, trái chủ sẽ nhận được vốn gốc ban đầu.
  • Kỳ trả lãi là số lần trong năm bên phát hành trái phiếu sẽ thanh toán lãi cho trái chủ. Kỳ trả lãi thông thường là 6 tháng hoặc 1 năm
  • Nội dung chính
  • Doanh nghiệp phát hành trái phiếu nhằm mục đích vay nợ bổ sung nguồn vốn.
  • Người sở hữu trái phiếu (trái chủ) là chủ nợ của doanh nghiệp, có quyền nhận lãi định kỳ và được nhận lại vốn ban đầu khi trái phiếu đáo hạn.

Các loại trái phiếu doanh nghiệp

  • Trái phiếu có lãi suất cố định: Là loại trái phiếu mà lợi tức được xác định theo một tỷ lệ (%) cố định tính theo mệnh giá.
  • Trái phiếu có lãi suất thay đổi: Ngược lại với trái phiếu lãi suất cố định.
  • Trái phiếu không lãi suất: Trái phiếu không có lãi nhưng được mua với giá chiết khấu.
  • Trái phiếu vô danh: Trái phiếu không ghi tên người mua
  • Trái phiếu ghi danh: Trái phiếu có ghi tên của người mua
  • Trái phiếu có thể chuyển đổi: được quyền chuyển đổi sang cổ phần của công ty
  • Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: Trái phiếu có kèm phiếu cho phép mua một số lượng cổ phiếu nhất định.
  • Trái phiếu có thể mua lại: Cho phép nhà phát hành có thể mua lại trước khi đến hạn thanh toán
  • Trái phiếu bảo đảm: Trái phiếu mà nhà phát hành sử dụng một tài sản có giá trị để làm vật đảm bảo.
  • Trái phiếu có tài sản đảm bảo: Là loại trái phiếu đảm bảo bằng việc nhà phát hành cầm cố một tài sản để đảm bảo thanh toán cho chủ trái phiếu.
  • Trái phiếu đảm bảo bằng chứng khoán ký quỹ: Là loại trái phiếu được đảm bảo bằng việc người phát hành thường đem ký quỹ số chứng khoán dễ chuyển nhượng mà mình sở hữu để làm tài sản đảm bảo.
  • Trái phiếu không đảm bảo: Là loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm vật đảm bảo mà chỉ có uy tín của người phát hành.