Vốn cổ phần là gì?

Vốn cổ phần là số vốn trong công ty cổ phần do các cổ đông góp dưới hình thức cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.

Vốn cổ phần
💡
Theo quy định hiện hành, công ty cổ phần bắt buộc phải có vốn cổ phần phổ thông.

Thông tin về vốn cổ phần của doanh nghiệp được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán, phần Vốn chủ sở hữu.

Vốn cổ phần được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán được tính bằng cách lấy số lượng cổ phần đã phát hành nhân cho mệnh giá.

Vốn cổ phần ưu đãi là phần vốn được góp thông qua các cổ phiếu ưu đãi, gồm: cổ phiếu ưu đãi biểu quyết, cổ phiếu ưu đãi cổ tức và cổ phiếu ưu đãi hoàn lại.

Vốn cổ phần (share capital) là số vốn trong công ty cổ phần do các cổ đông góp dưới hình thức cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. Thông tin về vốn cổ phần của doanh nghiệp được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán, phần Vốn chủ sở hữu.

Cách tính vốn cổ phần

Vốn cổ phần được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán được tính bằng cách lấy số lượng cổ phần đã phát hành nhân cho mệnh giá.

Ví dụ: công ty A đã phát hành 1 triệu cổ phiếu phổ thông, mỗi cổ phiếu có mệnh giá là 10.000 đồng. Vậy công ty A sẽ có vốn cổ phần là:

Vốn cổ phần phổ thông =  Số lượng cổ phiếu x Mệnh giá cổ phiếu = 1 triệu cổ phiếu x 10.000 đồng = 10 tỷ đồng.

Thặng dư vốn cổ phần

Thặng dư vốn cổ phần (Capital surplus) chính là phần chênh lệch giữa giá phát cổ phiếu so với mệnh giá.

Ví dụ: năm 2020 công ty A chào bán thêm 500 nghìn cổ phiếu với mệnh giá 10.000 đồng, giá chào bán là 20.000 đồng. Giả sử toàn bộ số cổ phiếu này được mua hết, công ty A sẽ ghi nhận giá trị thặng dư vốn cổ phần sau đợt phát hành như sau:

Thặng dư vốn cổ phần = Số lượng cổ phiếu đã chào bán x (Giá bán - Mệnh giá) = 500 nghìn cổ phiếu x (20.000 đồng - 10.000 đồng) = 5 tỷ đồng.

Vốn cổ phần phổ thông và vốn cổ phần ưu đãi

Vốn cổ phần phổ thông là phần vốn góp của cổ đông thông qua cổ phiếu phổ thông hay cổ phiếu thường. Theo quy định hiện hành, công ty cổ phần bắt buộc phải có vốn cổ phần phổ thông.

Vốn cổ phần ưu đãi là phần vốn được góp thông qua các cổ phiếu ưu đãi. Công ty cổ phần có thể phát hành các loại cổ phiếu ưu đãi sau:

  • Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: cho cổ đông quyền biểu quyết cao hơn so với cổ phiếu phổ thông.
  • Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: cổ đông được hưởng cổ tức ổn định qua các năm với tỷ lệ chi trả cao hơn cổ phiếu phổ thông.
  • Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: cho phép người sở hữu quyền chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.
  • Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

Cổ phiếu ưu đãi sẽ cho cổ đông thêm một số quyền hạn nhất định so với cổ phiếu phổ thông. Tuy nhiên để nhận được quyền này buộc cổ đông phải hy sinh một số quyền khác. Ví dụ đối với cổ phiếu ưu đãi cổ tức, cổ đông được nhận mức cổ tức ổn định và cao hơn so với cổ phiếu phổ thông. Tuy nhiên, cổ đông nắm giữ loại cổ phiếu này sẽ không có quyền biểu quyết.